Đo đạc và giám sát khống chế (P2)

Máy cốt thép đo ứng suất trong neo và dụng cụ nhổ đo lực chống nhố cùa thanh (dây) neo.
(1) Nguyên lí đo đạc
Tác dụng chủ yếu của hệ thống neo là hạn chế biến dạng long rời của vi nham. Tác dụng hạn chế đó mạnh hay yếu, một mặt chịu ảnh hưởng của điều kiện địa chất của vi nham, mặt khác do trạng thái công tác của neo quyết định. Trạng thái công tác của neo tốt hay xấu lấy ứng suất – biến dạng sau khi neo chịu lực để phản ánh. vì thế nếu có thể dùng một phương pháp nào đó đo được trị số ứng suất – biến dạng của neo khi đang làm việc, thì sẽ biết được trạng thái công tác tốt hay xấu của neo, từ đó mà phán đoán được tác dụng hạn chế biến dạng và long rời đối với vi nham của neo mạnh hay yếu.
Trong công tác đo đạc thực tế người ta dùng các loại máy cốt thép, có cường độ và độ cứng tương đương với cường độ và độ cứng thiết kế của neo để quan trắc ứng suất – biến dạng cứa neo.
(2) Máy cốt thép
a. Máy cốt thép dùng điện đê đo, bộ phận chuyền cảm ứng có mấy loại: loại cảm úng điện từ, loại điện trở sai động, loại phiến điện trở.
b. Dựa theo yêu càu đo đạc, có thể đem các bộ phận chuyền cảm nối hoặc dán chặt vào các đoạn khác nhau của neo, có thể quan trắc được ứng suất – biến dạng của các đoạn khác nhau.
c. Đồng hồ số có thể tự động thu tín hiệu điện và cho hiện ra trị số ứng suất – biến dạng.
Máy cốt thép kiêu cảm ứng điện từ còn gọi là máy cốt thép kiểu cung thép. Máy sử dụng dụng cụ phát sinh dòng điện mạnh xung (máy chu kì). Loại máy cốt thép này cấu tạo không phức tạp lắm, tính năng cũng tương đối ổn định, cũng khá bền. Đường kính của máy cũng gần với đường kính thanh neo. Máy cốt thép khá kinh tế (hình 2.60).

Đo đạc và giám sát khống chế (P2) 1

Đo đạc và giám sát khống chế (P2) 1
Hình 2.60. Máy đo neo kiêu dây thép
/- Thanh kéo; 2- Thân vó; 3- Tấm bịt đầu; 4- Đệm cao su; 5- Bu lông định vị; 6- Trụ kẹp dây; 7- Dây thép; 8- Giá cuộn dây; 9- Lõi thép; 10- Vòng dây; 11- Giá đỡ; 12- Bịt đẩu lìệ chống; 13- Vòng bịt kín; 14- Miệng dây dẫn; Thanh kéo

Máy cốt thép sai động có tính năng ổn định, sử dụng lâu bèn, nhưng đường kính khá lớn, và cấu tạo phức tạp, giá thành cao.
Máy cốt thép điện trở thực tế là đem phiến điện trở đã được chuyền điện cảm ứng dán chặt lên neo và chống ẩm. cấu tạo của máy đơn giản, lắp và đo đạc tiện lợi. giá thành tháp, cho nên thường được ứng dụng trong đo đạc công trình.
(2) Phương pháp đo đạc
a. Máy cốt thép kiểu cảm ứng điện và kiểu sai động, cần dùng cốt thép nối dài (cốt thép dùng cho neo thiết kế) đem nó nối vào vị trí bộ phận cần đo (đoạn đo), chế tạo thành neo cần đo và đọc trị số không tải. Có thể dùng điện hồ quang của hàn nối, khi thao tác cần chú ý không đốt cháy và làm tổn thương dây dẫn. Chú ý giảm thiểu nhiệt độ để khỏi ảnh hưởng đến máy cốt thép.
b. Máy cốt thép kiểu dùng điện trở được sử dụng như sau: lấy thanh neo thiết kế gọt phẳng hai mặt cần đo, mài bằng, dán chặt phiến điện trở, làm tốt xử lý phòng ẩm, chế tạo thành thanh neo cần đo và đọc số không tải.
c. Lắp đặt neo cần đo, thí nghiệm và khoan lỗ đèu tiến hành theo yêu cầu như neo thiết kế, nhưng cần chú ý không được làm hỏng phiến điện trở, tầng phòng ẩm và dây dẫn trong quá trình lắp đặt.
d. Số lần đo và lấy mẫu theo yêu cầu trong bảng 2-30.
đ. Làm tốt việc ghi chép các khoản và chỉnh lý kịp thời.
(3) Chỉnh lí số liệu
Số liệu cần được chỉnh lí kịp thời và vẽ các đồ thị sau:
a. Đường cong quan hệ giữa lục dọc trục neo (N) hoặc ứng suất ơ theo độ sâu (L) từng thời gian khác nhau.
b. Đường cong quan hệ giữa lực dọc trục neo theo thời gian (t) cho các điểm đo ở độ sâu khác nhau.
(4) Dụng cụ kéo nhổ có thể đo kiểm tra lục chống nhổ. Đo đạc theo quy định ghi trong bảng 2-30 để chấp hành, nhưng cần chú ý điều chỉnh máy móc, trong quá trình đó cần ghi chép đày đủ và kịp thòi chỉnh lí.