Giám sát đo đạc độ lún mặt đất

a. Tác dụng giám sát đo đạc thi công
– Giám sát đo đạc và chẩn đoản các loại nhân tố thi công ảnh hưởng đến biến dạng mặt đất, đề xuất cải tiến thi công, giảm thiểu số liệu đo lún.
– Dựa vào kết quả quan trắc dự kiến số đo lún mặt đất lần sau, và dự kiến ảnh hưởng của nó đến kiến trúc xung quanh và các công trình ngầm khác, tiến lên một bước xác định biện pháp bảo vệ.
– Kiểm nghiệm kết quả thi công xem đã đạt được yêu cầu khống chế độ lún trên mặt và độ lún của đường hầm chưa.
– Nghiên cứu đặc tính đất đai, đièu kiện nước ngầm, phương pháp thi công liên quan đến độ lún trên mặt đất, để có số liệu cải tiến thiết kế.
b. Các hạng mục giám sát đo đạc
– Giám sát đo đạc thay đổi mức nước ngầm:
Thay đổi mức nước ngầm là nhân tố trọng yếu ảnh hưởng độ lún mặt đất, đặc biệt là làm sao bố trí tuyến đường hầm nằm dưới mức nước ngầm là điều trọng yếu nhất, cần phải bố trí giếng quan trắc mức nước trên đường trung tâm hầm và hai bên cạnh hàm để tiến hành đo đạc. Lại cần giám sát đo đạc hiệu quả hạ mức nước của giếng kim và giám sát đo đạc tình hình mức nước ngầm tại mặt đào và chỗ nước thấm khác.
_ Giám sát đo đạc biến dạng của khối đất
Tại vùng càn yêu cầu khống chế mặt đất lún sụt không được quá cao luôn luôn phải là vùng bắt đầu đào trong giếng đứng, tại đó phải giám sát đo đạc biến dạng khối đất làm chính, đê họp lý xác định và điều chỉnh tham số thi công của khiên. Quan trắc biến dạng của khối đất phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Quan trắc biến dạng mặt đất
Dùng máy thuỷ bình tiến hành quan trắc lún của các cọc mặt đất của đường hầm và hai bên, dựa vào số liệu đã đo được vẽ trắc đồ dọc, và trắc đồ ngang lún của mặt đất như hình 5.39 và hình 5.40 đã thể hiện. Dựa vào số liệu đo đạc điều chỉnh và khống chế lực đẩy chính diện của khiên, tốc độ đẩy, lượng đất đưa ra, áp suất, số lượng và thời gian nén vữa vào đuôi khiên cùng các số liệu thi công khác, từ đó làm cho chuyển vị thẳng đứng và nằm ngang của khối đất dưới mặt và tại nền móng công trình được khống ché một cách có hiệu quả.
+ Quan trắc lún khối đất
Quan trắc lượng lún của một điểm trong khối đất đúng trên đỉnh khiên và lượng lún của một số điểm trong khối đất trên đường thẳng góc với đỉnh khiên để chẩn đoán nhân tó tổn thất địa tằng. Có khi còn cần quan trắc lượng lún của khối đất ở tầng sâu ngoài đường trung tâm của khiên
– Quan trắc lún của các vòng vỏ hầm sau khi thoát khỏi đuôi khiên. Trên các vòng vỏ hầm đặc điểm tiêu chí đo đạc, theo thời gian đo đạc, thay đổi độ cao của nó, dựa vào tốc độ lún của các vòng vỏ hầm lớn hay nhỏ, và biến hoá tốc độ lún chung, kết hợp với số liệu quan trắc biến dạng khối đất, phân tích nhân tố bất lợi cho thi công, đề xuất ý kiến cải tiến. Độ lún các vòng vỏ hầm cũng sẽ làm tăng độ lún mặt đất.
– Quan trắc di chuyển vào của chu vi hầm trong khe hở ở đuôi khiên. Thông qua lỗ nén giữa trên vòng vỏ hầm trong khối đất bên ngoài vòng vỏ hầm bố trí một cọc quan trắc, đo đạc quá trình phát triển chuyển vị của khối đất chu vi hầm từ bắt đầu cho đến khi thoát khỏi đuôi khiên nhằm để tìm hiểu tốc độp khối đất ép vào khe hở đuôi khiên.
Dựa vào kết quả quan trắc được điều chỉnh áp suất khí bên trong đường hầm hoặc cải tiến công nghệ ép vữa, do đó mà giảm thiểu lượng di chuyển vào trong của chu vi hầm qua khe hở đuôi khiên, làm cho khối đất ít bị xáo động và mặt đất ít bị lún.
– Quan trắc đối với kiến trúc lân cận.
Chủ yếu quan trắc độ lún bề mặt ảnh hưởng đối với kiến trúc lân cận, quan trắc thay đổi độ cao, thay đối vị trí, thay đổi vết nứt… của vật kiến trúc lân cận trước và sau khi khiên xuyên qua, v.v…