Một số loại neo thường dùng (P2)

4. Neo ma sát kiểu ống có lỗ
(1) Cấu tạo
Loại này gồm một ống có lỗ phía mũi được chê tạo hình dùi, một vành chăn V à một bản

Một số loại neo thường dùng (P2) 1

(2) Thiết ke

a. Lực neo giữ của thanh neo kiểu ống có lỗ trực tiếp quan hệ với chất liệu của thanh neo, kích thước chế tạo, điều kiện vi nham, sai khác đường kính lỗ khoan và đường kính ống neo, chièu dài neo giữ v.v…, trong đó nhân tố chủ yểu cần khống ché nghiêm ngặt nhất khi thiết ké và thi công là sai khác đường kính giữa lỗ khoan và đường kính ống neo. Mối quan hệ giữa lực neo giữ cùng với sai khác đường kính lỗ và óng là: sai khác nhỏ khi lắp neo lực dóng bé, lực neo giữ cũng bé; sai khác đường kính lớn, khi lắp neo lực đóng lớn, lực neo giữ cũng lớn.
b. Căn cứ vào nhu cầu và năng lực máy móc công cụ, lựa chọn kích thước dường kính mũi khoan và đường kính ống khác nhau, thông qua thí nghiệm hiện trường xác định sai khác đường kính tốt nhất.
Ngoài ra cần chú ý xem xét mũi khoan bị mòn dẫn đến tình hình lỗ khoan bị bé đi.
c. Thân neo kiểu ống có lỗ yêu cầu vật liệu có tính đàn hồi rất cao.
d. Khi lắp ráp trước tiên lắp bản đệm vào thân neo, đem cán choòng xung kích cắm vào trong ống neo (cán choòng cần được chuyển động tự do trong ống neo). Cán choòng được lắp vào máy khoan đá và bị kẹp chặt, đầu neo đưa vào lỗ khoan, điều chinh phương hướng, mở cho máy khoan chạy, tức là có thể làm cho thanh neo được đóng vào trong lồ khoan, cho đến khi bản đệm ép chặt vào nham thạch mới thôi. Dùng máy lấy cán choòng ra, neo đã được hoàn thành. Neo dài 2,5m chỉ mất từ 20 giây đến 60 giây là xong
đ. Nếu là neo vĩnh cửu phải xử lý phòng gỉ và bơm vữa xi măng trương nở vào.
Ngoài ra còn có một loại neo kiểu ống hình chêm, loại này là neo kết hợp giữa neo hình chêm và neo kiểu ống có lỗ. Cách thi công neo này cũng tương tự như trên.
5. Neo có đầu nằm trong khe có chêm
(1) Cấu tạo
Loại neo này có các bộ phận sau lắp ghép lại: Thân neo, miếng chêm, bản đệm và mũ ốc (hình 2.34).

Một số loại neo thường dùng (P2) 1

Hình 2.34. Neo có đầu nằm trong khe với chêm

D- Đường kính lỗ khoan; (Ị)- Đường kính thân neo; ô- Bề rộng khe chêm; b- Be dày đầu chêm; a- góc chêm; h- Chiều dài chêm; hj- Chiều dài hai cánh của chêm ăn sâu vào vách lỗ khoan; n- Độ sâu hai cánh cúa chêm ăn sâu vào vách lỗ khoan.
(2) Thiết kế
Nhân tố chính ảnh hưởng lục neo giữ có: Tính chất nham thạch, đường kính hữu hiệu của neo ộ’, bè dày đầu chêm b và góc chêm a, chiều dài đóng vào hj và độ sâu n.
a. Trong các điều kiện khác như nhau, vi nham càng cứng rắn (f) thì lực neo giữ càng lớn; chiều dài đóng vào (hị) càng dài, độ sâu (n) càng lớn thì lực neo giữ càng lớn; hoặc đường kính hữu hiệu của neo (ộ’) càng lớn thì lục neo giữ càng lớn. Ngoài ra đường kính lỗ khoan (D) và đường kính thanh neo (ộ) nếu phối hợp tốt thì lực neo giữ cung có ảnh hưởng nhất định.
b. Trong điều kiện nham thể như nhau và trong đièu kiện lắp ráp xung kích (hoặc dùng búa đóng), biện pháp nâng cao lục neo giữ của neo có đầu nằm trong khe với chêm có mấy cách như sau: tăng thêm chiều dài h của chêm, hoặc tăng thêm bề dày đầu chêm b, hoặc giảm nhỏ sai lệch giữa đường kính lỗ khoan và đường kính thanh neo, hoặc giảm nhỏ bè dày khe
chêm ô.
Nói chung, đối với nham thể cứng rắn, góc chêm khoảng 8° là tốt nhất; đối với nham thể tương đối mềm, góc chêm trên 8° trở lên. Be rộng khe chêm nên khoảng 3mm. Các kích thước khác dựa theo quan hệ ảnh hưởng đối với lực neo giữ mà lựa chọn một cách thích đáng.
c. Dùng neo khe chêm, nếu có yêu cầu rõ ràng đối với lực neo giữ thì cần căn cứ vào các
cách phối hợp và quan hệ ảnh hưởng nói trên. Trước tiên, nên tiến hành thí nghiệm để sơ tuyển tham só hợp lý, tiếp theo xem có cần sửa đổi tham số không; cứ như thế cho đén khi thỏa mãn yêu cầu neo chặt mới thôi.
(3) Thi công
a. Lắp ráp neo kiêu khe chêm trước tiên cần lắp chêm vào khe, đóng nhẹ đê làm cho chêm nằm chặt vào trong khe, sau đó cắm vào đáy lỗ, và dùng xung lực đóng vào đầu cán neo, cho đến khi toàn bộ chêm đi vào hết khe mới thôi. Đê đề phòng đầu cán neo do bị đóng mạnh mà phát sinh biến dạng nên dùng ống luồn bảo hộ.
b. Nói chung yêu cầu thanh neo phải có một lục căng trước nhất định, cần dùng loại cờ lê có dồng hồ đo đê xiết chặt mũ đanh ốc nhằm khống chế lực neo giữ.
Khi càn phun vữa xử lý, thì cần phải lắp loại neo đê phun vữa xi măng cát và chú ý viêc kéo căng trước phải được tiến hành trước lúc vữa xi măng cát sơ ninh và chú ý giảm nhỏ vữa xi măng cát co ngót.
6. Dây neo úng suất trước đầu neo trong vỏ trương nở
(1) Cấu tạo
Loại dây neo này chủ yếu do các bộ phận sau lắp ghép lại: đầu neo trong vỏ trương nở. dây neo (dây thép bện), đầu neo ngoài và vật liệu dính kết đổ vào lỗ v.v… (hình 2.35)

(2) Đặc điểm tính năng
Dây neo ứng suất trước đầu neo trong vỏ trương 11Ở thường dùng trong vi nham trung bình trơ lèn. Neo có đặc diêm trình tự thi công đơn giản nhưng chặt chẽ, lắp đặt nhanh chóng và tiện 
lợi. Đây là kiểu neo ứng suất trước loại lớn có thê lắp xong là phát huy tác dụng được ngay. Nó có thê thi công lăp ráp trên các hiện trường chật hẹp, nhung dùng che chống gia cố cho các mái ta luy cao, đê đập lớn, hầm hào lớn. Hiện nay ứng suất trước thường là 600 kN. Đầu neo trong thường phải gia công cơ khí, tương đối phúc tạp, giá thành cao, không thê dùng trong vi nham mèm yếu. Trong khi thi công phải kịp thời phun vữa để giảm thiểu tổn thất ứng suất trước.
(3) Thi công
a. Gia công dây neo ứng suất trước có đầu trong vỏ trương nở cần phù hợp yêu cầu chất lượng thiết kế, khi vận chuyển, chất kho và lắp ráp phải tránh làm hư hỏng, biến dạng.
b. Khoan lỗ thường dùng loại máy khoan sâu, cũng có thê dùng loại máy khoan địa chất quay vòng. Khoan xong cần rửa sạch, và xây mó chống ngoài miệng lỗ.
c. Dây neo cần được lắp đặt ngay thẳng, không bị rối, đồng thời lắp ống thoát khí.
d. Sau khi lắp dây neo xong, có thể tiến hành kéo căng. Nói chung dùng 20% -ỉ- 30% ứng suất kéo trước và cho kéo căng 1 4- 2 lần, để làm cho các bộ phận nằm vào vị trí tiếp xúc sít sao, các sợi dây ngay thẳng. Cuối cùng, trị số kéo căng cần vượt 5% 4- 10% lượng dự kiến kéo căng, để bao đảm sau khi bị tổn thất ứng suất trước vẫn giữ được yêu cầu trị số ứng suất trước đã thiết kế. Khi kéo căng, cấm không cho người dứng sau kích.
đ. Khi ứng suất trước không còn sụt một cách rõ rệt nữa, mới khóa chốt cuối >-ùng, sau 48 giờ phải kiern tra lại.
e. Bơm vữa cần đầy đủ, sau khi vữa bơm đã đạt đến cường độ thiết kế, tiến hành chc phủ đầu neo ngoài.