Phân loại và cấu tạo của Khiên (P3)

3. Khiên nén bùn và nước.
Khiên nén bùn và nước do vỏ khiên, cơ cấu tạo, cơ cấu đẩy tiến, cơ cấu dẫn thoát vữa bùn, cơ cấu lắp ráp \ỏ hầm, cơ cấu phụ thuộc v.v… lắp ghép lại. Kết cấu chủ yếu của máy như hình 5.9 thể hiện.
Bảng 5.2. Đặc điểm kỹ thuật của mấy loại máy đào

Phân loại và cấu tạo của Khiên (P3) 1

a. Vỏ khiên
Vỏ của khiên nén bùn và nước vè cơ bản cũng tương tự với vỏ khiên thủ công. Không giống ở chỗ vòng miệng cắt bằng và thẳng, miệng vòng là miệng cắt hình dùi. Hai đầu vòng che chống không có giá đỡ hình # (chữ tỉnh). Thiết bị bịt kín đuôi khiên là kết cấu bịt kín nhiều cấp (hình 5.10).

Phân loại và cấu tạo của Khiên (P3) 1

Hình 5.8. Máy đào dùng cho khiên nửa cơ giói
a. Kiểu lưỡi dao; 2. Kiểu thùng xúc; 3. Kiểu xoắn ốc.
h. Cơ cấu đào
Cơ cấu đào có các bộ phận: mâm dao cắt gọt, phòng chứa bùn và nước, thiết bị trộn bùn nước, hệ thống bịt kín và che chống mâm dao, hệ thống khởi động và kéo mâm dao quay… lắp ghép lại.
– Mâm dao cắt gọt
Mâm dao cắt gọt, gồm: mâm dao, rãnh dao chính, rãnh dao phụ, dầm dao chính, dầm dao phụ, lưỡi dao cắt gọt, trống quay v.v…
Mặt mâm dao có mở các rãnh dao chính, rãnh dao phụ hình ria quạt, lưng mâm dao được hàn các sườn tăng cường theo hướng đường kính cùng hướng vòng tròn và đế hình tròn, đế hình tròn sẽ liên kết mâm dao, sống dao thanh một thể thống nhất. Miệng rãnh dao to hay nhỏ cùng với số lượng rãnh dao chính, phụ do các nhân tố: chất đất, lượng nước ngầm, tốc độ đào,

1. Máy trộn ở bộ phận giữa; 2. Máy dao cắt gọt; 3. Bậc nhô ra của trống quay; 4. Máy trộn ở bộ phận dưới; 5. Khiên; 6. ống thoát vữa bùn; 7. Mô tơ khởi động mâm dao; 8. Kích của khiên; 9. Cánh tay nâng; 10. Máy duy trì tròn xoay; 11. Bịt kín đuôi khiên; 12. Van; 13. Vòng vỏ hầm; 14. Thiết bị rót thuốc nước; 15. Bánh quay chống đỡ; 16. Mâm quay; 17. Vòng răng của mâm dao cắt xén phía trong; 18. Vòng răng của mâm dao cắt xén phía ngoài; 19. Ông đưa vữa bùn; 20. Thiết bị bịt kín và che chống mâm dao; 21. Trống quay; 22. Thiết bị khống chế đào quá mức của mâm dao; 23. Đáy hình tròn của hộp mâm dao; 24. Lỗ vào; 25. Phòng chứa bùn; 26. Dao cắt gọt; 27. Dao đào sâu; 28. Sống dao chính; 29. Sống dao phụ; 30. Rãnh dao chính; 31. Rãnh dao phụ; 32. Trống cố định ; 33. Tấm ngăn; 34. Mâm dao.
đá hạt to hay nhỏ… quyết định. Dầm dao có: dầm dao chính, dầm dao phụ đều nằm giữa rãnh dao, mặt cắt hình hộp là kết cấu chuyền lực và chịu lục chính trong cơ cấu đào. Mũi dao đirợc có định trên dầm dao. Dao được chia ra làm: dao cắt xén, dao đào sâu, dao cắt đứt, dao bảo hộ v.v… Số lượng nhiều nhất là dao cắt xén, thường có hình vòng hoặc hình xoắn óc, được lắp trên dầm dao. Trọng quay thường là két cấu hình bậc thang, phía trước có bậc nhô ra, thòng qua bậc nhô ra đó cùng liên két với đé hình vòng nằm trên mâm dao cắt gọt. Đoạn sau của trống quay được nối với mâm liên két hình vòng, trên mâm liên kết có vành răng trong, vành răng ngoài giúp cho mô tơ kéo mâm dao quay thuận và nghịch.
– Phòng bùn và nước
Phòng bùn và nước là một khu vực gồm có: mâm dao cắt xén, vòng miệng cắt hình dùi, trống cố định, két cấu che chóng bịt kín, trống quay, tấm ngăn hình tròn lắp ghép lại. Phía trên của phòng bùn và nước có đầu nước vào, phía dưới có máy trộn và miệng bài tiết bùn và nước. Giữa phòng bùn và nước với mặt đào chỉ có rãnh dao, mâm dao và khe nối chỗ cuối vòng miệng cắt tương thông với nau, còn tất cả ở trạng thái bịt kín hoàn toàn.
– Hệ thống chống đỡ mâm dao
Kết cấu của hệ thống chống đỡ mâm dao tuỳ theo hình thúc chống đỡ mâm dao khác nhau mà chia ra các loại khác nhau. Kết cấu che chóng xung quanh do: trống cố định, trống quay, 0 bi phức họp, ổ bi bịt kín nhiều lóp, ổ bi hướng đường kính, hướng trục lắp ráp lại, khiên nén nước bùn cỡ lớn thường dùng che chống xung quanh mâm dao. Loại che chống ấy có không gian thao tác lớn, và chịu lục tốt.
Mâm dao của khiên nén bùn nước cỡ vừa và nhỏ phần lớn dùng phương thức che chống ở trung tâm.
Hình thức che chống mâm dao như hình 5.11 thể hiện.
c Cơ cấu đẩy, cơ cấu lắp ráp vỏ hầm, máy duy trì tròn xoay.
Cơ cấu đẩy, cơ cấu lắp ráp vỏ hầm, máy duy trì tròn xoay vè cơ bản cũng giống với khiên đào thủ công, chỉ có khác là ở chỗ: kích thước to hay nhỏ, số lượng, hành trình, công suất lớn hay bé mà thôi.

Hình 5.10. Thiết bị bịt kín 3 cấp ở đuôi khiên

1. Đuôi khiên; 2. Bịt kín bằng bàn chải thép; 3. Tấm thép; 4. Cao su nhân tạo; 5. Tấm phòng hộ. d. Cơ cấu đẩy, thoát bùn
Cơ cấu đẩy, thoát bùn do: ống vận chuyển bùn nước, ống thoát vữa bùn, cửa van, máy cán đá vụn, bơm vữa bùn, cơ cấu khởi động, cơ cấu khống chế lưu lượng… lắp ghép lại.
đ. Cư cấu phụ thuộc
Cơ cấu phụ thuộc của khiên nén bùn nước do: thiết bị điều khiển thao tác, thiết bị biến áp điện động lực, thiết bị trên xe ở phía sau, thiết bị xử lý bùn nước… lắp ráp lại mà thành.
– Thiết bị đièu khiển thao tác có: thiết bị giám sát khống chế trạng thái mặt đào, thiết bị điều khiên kiểm tra, đo đạc trạng thái và vị trí của khiên. Thiết bị khống chế đira đẩy và bài tiết
vữa bùn ra v.v…

Hình 5.11. Che chống mâm dao và két cấu bịt kín
II) Kiểu che chống xung quanh; b) kiếu che chống trung tâm;
c) kiểu che chống hỗn hcỵp; d) Kết cấu bịt kín
1. Trống quay; 2. khoang dầu mỡ bôi trơn; 3. Vòne bịt kín nhiều lớp;
4. Trong cố định; 5. Ông rót dầu mỡ bôi trơn; 6. Ô bi.
Thiết bị điều khiến trạng thái mặt đào chủ yéu, có: máy kiểm tra bằng sóng siêu âm và máy đo lưu lượng và áp lực. Máy siêu âm dùng để giám sát đo đạc lượng đất sụt nở ở bộ phận vòm của khiên, máy đo ỉưu lượng và áp lực dùng để đo lượng đất cắt xén ra, tức là lượng cặn bã bùn bài tiết ra. Tình hình sụt lở tại đỉnh vòm cũng có thể dùng kim dò từ trên mâm dao duỗi ra đê đo đạc.
Thiết bị kiểm tra đo đạc và điều khiển vị trí và trạng thái của khiên có: máy con quay phân tích vận tốc hoặc thiết bị đo đạ bằng lade, máy đo gia tốc. Máy đầu dùng để kiểm tra góc phương vị của banthân khiên,máy thứ hai dùng để kiểm tra góc ngẩng lên cúi xuống và gó quay của khiên.
Hệ thống điều khiển đưa đẩy và bài tiết bùn nước đất dùng biện pháp đo đạc nồng độ bùn và lưu lượng để tiến hành khống chế hoặc dùng máy đo mật độ bằng sai số áp lực để tiến hành do đạc.
Những sô liệu thu thập được từ các thiết bị giám sát khống chế nói trên được đưa vào máy tính điện tử tiến hành xử lý tổn họp để thực hiện tự động hoá điều khiển.
– Thiết bị trên xe kế tiếp sau
Thiết bị trên xe kế tiếp sau gồm một số máy đặt trên xe mui bằng: xe chở tổ máy động lực, , xe chở các van tự động, xe chở máy nghiền đá, xe chở máy đo mật độ bằng sai số áp lực, xe chở thiết bị phun vữa, xe chở bơm đẩy và bài tiết bùn v.v… Các xe này được nối vào đuôi khiên thành một đoàn.
– Thiết bị xử lý bùn nước
Thiết bị xử lý bùn nước do hai bộ phận: bộ phận chế tạo vữa bùn và bộ phận phân ly nước và bùn… lắp ghép lại. Quy mô thiết bị to hay nhỏ, do điều kiện tốc độ đào và điều kiện địa chất v.v… quyết định.