Phân loại và phân cấp quản lí đô thị

1. Đô thị loại I
Là đô thị rất lớn, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, khoa học kĩ thuật, du lịch dịch vụ, trung tâm sản xuất công nghiệp, đầu mói giao thông vận tải, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước. Dân số đô thị có trên 1 triệu người, tỉ lệ phi nông nghiệp 5= 90% tổng số lao động của thành phố. Mật độ dân cư bình quân trên 15000 người/km2. Loại đô thị này có tỉ suất hàng hoá cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng xây dựng đồng bộ.
2. Đô thị loại II
Là đô thị lớn, là trung tâm kinh tế văn hóa xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
Dân số có từ 35 vạn đến dưới 1 triệu, tỉ lệ phi nông nghiệp 3» 90% trong tổng số lao động, mật độ dân cư bình quân trên 12000 người/km2, sản xuất hàng hóa phát triển, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.
3. Đô thị loại III
Là đô thị trung bình lớn, là trung tâm chính trị-kinh tế-văn hóa-xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp tập trung, dịch vụ-du lịch, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tinh hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ.
Dân số có từ 10 vạn đến 35 vạn, tỉ lệ phi nông nghiệp 3* 80% trong tổng số lao động, mật độ trung bình trên 10.000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn). Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.
4. Đô thị loại IV
Là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh.
Dân cư có từ 3 vạn đến 10 vạn (vùng núi có thể thấp hơn), tỉ lệ lao động phi nông nghiệp 3* 70% trong tổng số lao động. Mật độ dân cư trên 8000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn). Các đô thị này đã và đang đầu tư xây dựng từng phần hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng.
5. Đô thị loại V
Là những đô thị nhỏ, là trung tâm kinh tế-xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp v.v… có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện. Dân số có từ 4000 -f- 30000 người (ở vùng núi có thể thấp hơn). Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp > 60% trong tổng số lao động. Mật độ bình quân 6000 người/km2, đang bắt đầu xây dựng một số công trình công cộng và cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
Việc xác định vai trò chức năng của đô thị cần dựa vào tình hình hiện trạng và kết quả nghiên cứu phân bố phát triển lực lượng sản xuất, sơ đồ quy hoạch vùng hoặc liên dới vùng. Mỗi đô thị có một không gian và địa giói riêng bao gồm nội thị và ngoại ô, tùy thuộc vào loại đô thị và đặc điểm tự nhiên của vùng kế cận. Mỗi một đô thị có các vùng ngoại ô khác nhau, ngoại ô có chức năng hỗ trợ cho sự phát triển của đô thị, nội thị. Ngược lại ngoại ô là vành đai chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp của nội thị về các hoạt động.
Do ảnh hưởng của địa giới hành chính, các vùng lãnh thổ được quy định qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau và đang có nhiều bất hợp lí. Nhiều đô thị, đặc biệt là các dô thị loại I và các đô thị lớn có ranh giới ngoại ô, ngoại thị không đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị hiện đại cần được điều chỉnh. Việc xác định ranh giới ngoại ô phải căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và tương lai phát triển của từng đô thị theo dự kiến quy hoạch và phải được Nhà nước phê chuẩn. Các đô thị loại V không có vùng ngoại ô, thường là các thị trấn tương đương cấp phường xã và chủ yếu do huyện quản lí.
Việc xác định quy mô dân số và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị chỉ tiến hành trong phạm vi địa giới nội thị. Riêng miền núi, quy mô dân số đô thị loại III có thể quy định tối thiểu từ 8 vạn người, cho đô thị loại rv từ 2 vạn người và dô thị loại V là 2000 người.
Mật độ dân cư các đô thị ở miền núi có thể thấp hơn, tính cho đô thị loại III là 8000 người/km2, loại IV là 6000 người/km2 và loại V là 3000 người/km2.
Tóm lại việc xếp loại một đô thị được căn cứ vào 3 tiêu chuẩn cơ bản là vai trò chức năng, quy mô dân số và tì lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị đó.

Phân loại và phân cấp quản lí đô thị 1