Phương pháp nổ phá (P1)

Phương pháp nổ phá
Trong hầm gặp đá phải sử dụng phương pháp khoan lỗ mìn nô phá. Nguyên lí của phương pháp là lợi dụng khí thuốc nô trong lỗ mìn, sóng xung kích và vật do nô phá sinh ra tạo nên công phá nát nham thê trong phạm vi dường hầm, có thê lấy phễu nô dê giai thích (hình 2.15).
Trong công trình dường hầm, nói chung khoan lỗ nổ phá yêu cầu phai thỏa mãn các điều kiện sau:
– Khuôn đào phái đều đặn hợp quy tắc, mặt bằng pháng, lượng dào quá mức phải phù hợp quy định;
– Phạm vi bị nổ phá tác dộng nhỏ đê bảo đảm cho nham thạch trong hầm ôn định;
– Độ to nhỏ của dá sau khi nô ra thích hợp, phạm vi dá bắn ra tương đối tập trung, phù hợp với yêu cầu bốc dá;
– Lượng khoan lỗ và lượng vật liệu tiêu hao nên ít v.v…;
– Đe phòng làm hư hỏng thiết bị xung quanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường nước, vì thế cần nghiên cứu đầy đủ các vấn dồ dưới đây: Tính chống nổ phá và tính chống lại khoan của đá; phẩm loại và lượng dùng thuốc nổ; hình thức bố trí lỗ mìn và số lượng, dường kính, chiều dài của lỗ mìn; kết cấu lắp thuốc; trình tự và mạng lưới gây nô v.v…

(1) Tính chống lại nổ phá và phân cấp đất đả
– Tính chống nô phá và tính chống khoan của nham thạch:
Tính chóng nô phá (hoặc tính chống khoan) là năng lực chống lại sức phá hoại của sóng xung kích do nổ phá (hoặc lực xung kích của mũi khoan) gây ra. Tính năng chống phá hoại của nham thạch chủ yếu là do tính chất vật lý cơ học của chúng, đặc biệt là do tính chất biến dạng và lực gắn kết của chúng mạnh hay yếu khi bị tác dụng của tải trọng động, ngoài ra còn bị ảnh hưởng của các nhân tố khác như đặc trưng kết cấu của nham thể và nước ngầm v.v…
Khi nổ phá đào đường hầm, cần phải chiếu theo tính chống nổ phá của nham thạch tiến hành thiết kế nổ phá, và căn cứ theo tính chống khoan của chúng để lụa chọn dụng cụ máy khoan.
– Phân cấp tính chống nổ phá của nham thạch:
Các năm gần dây, có tài liệu nghiên cứu kiến nghị dùng chỉ số tính chống nổ phá của nham thạch (N) làm chỉ tiêu phân cấp, chia nham thạch ra làm 5 cấp: rất dễ nổ phá, dễ nô phá, trung bình, khó nổ phá và rất khó nổ phá (xem bảng 2.10).
Bảng 2.10. Bảng phân cấp theo tính chịu đuợc nổ phá của nham thạch

Xác định chỉ số tính chống nổ phá N như sau: trong điều kiện năng lượng thuốc nô và điều kiện khác như nhau, tiến hành thí nghiệm phễu nô phá, căn cứ thể tích phễu nổ, tỉ lệ cục đá lớn, cục đá nhỏ, tỉ lệ bình quân họp quy cách và tính chống được sóng nổ của đá sau khi nổ xong, tiến hành tính toán.

(2) Lựa chọn loại thuốc nổ lượng dùng Q
Lựa chọn loại thuốc nô và tính toán lượng dùng cần xem xét đầy đủ tính chốn” nô phá cúa đá. tính năng va giá cá của thuốc nô đê đạt được hièu quả nồ phá tốt và chi phí tháp.
– Thuốc nô có rất nhiều loại, có thê chiếu theo bang 2.7 mà lựa chọn đê dùng. Nhưng cLn chú ý nham thạch càng cứng và càng chắc thì phải lựa chọn loai thuổ có độ mạnh và tổc độ nô càng cao.
– Lượng thuốc cần dùng: Trong nô phá xây dựng đường hầm, tông lượng thuốc phải lăn Ọ cho mỗi tuần noàn nô phá thông tiidờrg tính theo công thức sau:
Q = KLS (kg) (2.1)
Trong đó: Q- Tông lượng thuốc càn thiết cho mỗi tuàii hoàn nô phá (kg)
K- Lượng tiêu hao bình quân thuốc nổ cho một đơn vị thê tích đá cần nô phá. _< í tắt là lượng thuốc tiêu hao dơn vị (kg/mv),
L- Chiều dài nô phá đào sâu (m);
S- Diện tích mặt cắt cân đào t rn2).
– Xác định lượng tiêu hao đen vị thuốc nô K. Trị số K bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: lính chống nô cúa nham thạch, tỉ số mặt cắt trê.1 chiều dài đao sâu S/L, số mặt thoáng, Snh thức bố trí lố mìn, hiệu quả rãnh tạo mặt thoáng v.v… và một số nhân tố khác.
Nhìn chung, hệ số toàn khối f của nham thạch càng lớn, trị số K càng lớn; tỉ số mặt cắt .rèn số thuớc dào S/L càng lớn, trị số K càng nhỏ: mặt thoáng càng nhiều, trị số K càng nhỏ; bố trí lỗ mìn không thỏa đáng hoặc hiệu quả rãnh tạo mặt thoáng không tót, trị số K cũng sê tàng lên.
Trong nô phá đường hàm trị số K thực tế thường dùng trong khoảng 0,7 kg/m’ s-2,5 kg/ m\ Báng 2.11 là bảng kê trị số K khi nổ phá dào mặt cắt từ 4 ni2 20 m:. Trong các đường hầm mặt cắt lớn từ 20 m2 trờ lên thì trị sốK có thể tham Hiào só liệu thực tế trên công trình dế lựu chọn.