Quản lí nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị

1. Lập Quy hoạch xây dựng”>quy hoạch xây dựng đô thị
Quy hoạch, kế hoạch và pháp luật là những công cụ chủ yếu để quản lí đô thị. Bởi vậy, Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ đã quy định : “Tất cả các đô thị đều phải được xây dụng phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh, quốc phòng”.
Hệ thống các dự án quy hoạch phát triển đô thị đang được áp dụng trong thực tiễn ở nước ta như sau :
a. Chiến lược phát triển dô thị Quốc gia đến nám 2020
Chiến lược phát triển đô thị cả nước xác định phương hướng xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn cả nước và các vùng đặc trưng, là văn kiện chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền trong việc lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị, soạn thao các chương trình, dự án đầu tư và hoạch định các chính sách phát triển và quản lí đô thị.
Cơ quan chủ trì soạn thảo Chiến lược Phát triển đô thị quốc gia là Bộ Xây dựng, có nhiệm vụ phối hợp với Bộ, ngành có liên quan và các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b. Sơ dồ quy hoạch xây dựng vùng
Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng nhằm xác định các cơ sở để lập đồ án quy hoạch xây dựng các đô thị hoặc các khu công nghiệp, các điểm dân cư nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường trong vùng. Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng được lập theo quyết định của chính phủ trong giai đoạn 15 – 20 năm, ti’ên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và từng vùng, các quy hoạch chuyên ngành theo vùng và các quy định, pháp luật của Nhà nước có liên quan. Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các loại vùng lãnh thổ có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành (công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, du lịch – nghi dưỡng, bảo vệ thiên nhiên, lâm nghiệp v.v…) và các vùng kinh tế – hành chính tinh, huyện, các vùng khu vực phát triển kinh tế.
Nhiệm vụ của sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng là : Đánh giá tổng hợp thực trạng và các nguồn lực phát triển vùng ; dự báo các khả năng tăng trưởng về kinh tế, dân số, đất dai, nhu cầu xã hội, các quan hệ nội, ngoại vùng, quá trình đô thị hóa và sự bất ổn định của môi trường tự nhiên… hình thành các phương án cân đối khả năng với nhu cầu ; xây dựng các mục tiêu và quan điểm phát triển vùng ; định hướng tổ chức không gian (phân định các vùng chức năng), cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ môi trường ; chọn các khu vực và đối tượng ưu tiên phát triển, hình thành danh mục các chương trình và dự án đầu tư trọng điểm, cân đối yêu cầu vốn đầu tư, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên ; kiến nghị cơ chế và các chính sách quản lí phát triển vùng.
Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng được lập trên các bản đồ địa hình có tỉ lệ được quy định đối với vùng có quy mô đến 30.000km2 thì áp dụng bản đồ có ti lệ 1/25.000 -i- 1/100.000, đối với vùng có quy mô lớn hơn 30.000km2 thì áp dụng bản đồ có ti lệ 1/100.000 -ỉ- 1/300.000.
Thành phần hồ sơ chủ yếu của sơ đồ quy hoạch xây dụng vùng gồm :
– Sơ đồ vị trí và các quan hệ liên vùng (ti lệ lựa chọn theo quy mô của vùng nghiên cún có tác động trực tiếp ảnh hưởng đến vùng quy hoạch).
– Bản đồ hiện trạng và đánh giá tổng hợp đất đai.
– Sơ đồ định hướng phát triển vùng (tổ chức không gian, bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng)
– Sơ đồ quy hoạch xây dụng đợt đầu. (Tổ chức không gian, bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng có kèm theo danh mục các dự án đầu tư sắp xếp theo thứ tự un tiên).
– Sơ đồ minh họa quy hoạch xây dụng các khu vực ưu tiên đầu tư (theo ti lệ thích hợp).
– Thuyết minh tóm tắt và tổng hợp, tờ trình và phụ lục.
– Dự thảo văn bản quản lí xây dựng theo sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng. Hồ sơ quy hoạch xây dựng vùng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được gửi đến các Bộ, Ngành và các tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan để thực hiện.
Dự án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Dự án quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng, nhiệm vụ cải tạo và xây dựng đô thị về phát triển không gian, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp có xét đến sự cân đối hài hòa giữa sự mở rộng đô thị với sản xuất nông nghiệp, bảo đảm an ninh quốc phòng và các hoạt động kinh tế khác, với việc bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên có tính đến hậu quả của thiên tai cũng như các sự cố công nghệ có thể xảy ra.
Dự án quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho một đô thị riêng biệt hoặc hệ thống các điểm dân cư đô thị có quan hệ thường xuyên chặt chẽ với nhau về lãnh thổ, kinh tế, xã hội, dịch vụ và các mặt khác.
Dự án quy hoại h chung xây dựng đô thị được thể hiện bằng sơ đồ định hướng phát triển đô thị 1 ) -T- 20 năm và quy hoạch xây dựng đợt đầu 5 -ỉ- 10 năm, trong đó tập trung giải q ìyết các nhiệm vụ chủ yếu là : đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạn • và các thế mạnh hoặc động lực phát triển đô thị ; luận chứng xác định tính chất, cơ sở kinh tế kĩ thuật, quy mô dân số, đất đai, các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chi yếu cải tạo và phát triển đô thị ; định hướng phát triển đô thị (không gian, bảo vệ môi trường và hạ tầng) ; quy hoạch xây dựng đợt đầu 5-10 năm ; xác lập các căn cứ pháp lí để quản lí xây dựng đô thị ; hình thành các cơ sở để lập các ỉồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư.
Dự án quy hoạch :hung xây dựng đô thị được lập trên bản đồ địa hình có ti lệ được quy định như sau :

Thành phần hồ sơ chủ yếu của dự án quy hoạch chung xây dựng đô thị gồm :
– Sơ đồ liên hệ vùng (ti lệ A)
– Bản đồ hiện trạng và đánh giá tổng hợp đất xây dựng (ti lệ B)
– Sơ đồ định hướng phát triển không gian (tỉ lệ B).
– Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kĩ thuật (ti lệ B)
– Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai 5-10 năm (ti lệ C)
– Bản đồ quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật và vệ sinh môi trường (ti lệ C).
– Sơ đồ tổng hợp các đường dây, đường ống kĩ thuật (ti lệ C).
– Hồ sơ các mặt cắt và chi giới đường đỏ các đường phố chính.
– Tờ trình, thuyết minh tóm tắt.
– Thuyết minh tổng hợp.
– Dự thảo “Điều lệ quản lí xây dụng đô thị theo quy hoạch”.