Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp

Công nghiệp hóa là một trong những tiền đề quan trọng nhất của đô thị hoá. Trải qua một thời gian dài từ thế kĩ XVIII, nền công nghiệp thế giới đã có nhiều giai đoạn thử thách. Từ các loại hình sản xuất đơn giản thủ công.nghiệp đến các loại hình phức tạp tinh vi như công nghiệp điện tử, ngành công nghiệp đã phát triển và hiện đại hóa một cách rất nhanh chóng. Các dây chuyền công nghệ cũng như các hình thức tổ chức của từng nhà máy và các khu cụm công nghiệp đã thay đổi. Từ những nhà máy xí nghiệp chiếm chưa đầy một hecta hay những khu công nghiệp vài chục hecta, ngày nay đã có nhiều khu công nghiệp tập trung chiếm hàng trăm hecta.
Ỏ Việt Nam những năm gần đây đã hình thành nhiều khu công nghiệp mới có quy mô lớn. Tính đến nay đã có khoảng trên 30 dịa điểm khu công nghiệp tập trung được dự kiến Xây dựng trong đó có 5 khu chế xuất đã được thành lập (Sóc Sơn, Tân Thuận, Linh Trung, Đà Nẵng, Cần Thơ). Khu chế xuất Hải Phòng có quy mô trên 300 ha. Trong dự án đã có những đề xuất quy mô khu công nghiệp ở mức 500 ha đến trên 1000 ha. Nhiều khu công nghiệp chi mới bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng, mà đã có nhiều xí nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng như khu DAEWOO (Sài Đồng – Hà Nội), khu Tân Thuận … Biên Hoà II, Gò Dầu (Đồng Nai) v.v…
Ngày nay với sự hình thành cơ chế mở và hiện đại hoá các ngành sản xuất công nghiệp, xu thế hình thành các khu công nghiệp tập trung ở các đô thị là một tất yếu khách quan. Quy mô các khu công nghiệp trên dưới 100 ha là thích hợp với điều kiện Việt Nam.
Các loại hình khu công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của sự tác động tương hỗ về công nghệ, sự ảnh hưởng của chúng đến Quy hoạch tổ chức không gian đô thị cũng như* chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các khu công nghiệp tập trung được phân bố ra như sau :
1. Tổ hợp công nghiệp hoàn chinh dưới hình thức liên hợp hoá dây chuyền công nghệ.
2. Khu công nghiệp hỗn hợp đa ngành là khu công nghiệp tập trung hình thành trên cơ sở 1 -í- 2 xí nghiệp chế tạo máy lớn và các nhà máy chuyên môn hoá có kèm theo các công trình phụ trợ khác bên cạnh.
3. Khu công nghiệp tổng hợp chuyên ngành bao gồm các xí nghiệp công nghiệp nhẹ và thực phẩm cùng các công trình phụ trợ.
4. Khu công nghiệp tập trung hàng xuất khẩu gọi tắt là khu chế xuất, dược hình thành từ chiến lược phát triển kinh tế. o đây mục tiêu của nước chủ nhà và của các công ty xuyên quốc gia trùng hợp nhau.
5. Khu công nghiệp kĩ thuật cao – là khu công nghiệp tạo ra những sản phẩm kĩ thuật cao tiêu thụ trên thị trường quốc tế.
Ngoài các khu công nghiệp tập trung ở các đô thị lớn, còn có rất nhiều khu công nghiệp địa phương ở các thành phố, thị xã, thị trấn. Các khu công nghiệp này không lớn lắm, nhưng vai trò vị trí của nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của dô thị, đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân, đặc biệt là các loại công nghiệp chế biến địa phương, các xí nghiệp thủ công đặc sản, các cữ sở sân xuất dịch vụ, giao thông vận tải, cơ khí sửa chữa v.v… Các cơ sở sản xuất này có thể xây dựng tập trung vào một khu vực, nhưng củng có thể phân tán ở nhiều nơi xen kê với khu ở hoặc các khu công cộng khác với điều kiện không làm ảnh hựởng đến môi trường sống và sự phát triển của thành phố.
Nguyên tắc bố trí khu công nghiệp trong đô thị
1. Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp cần xây dụng tập trung thành * ừng cụm, khu công nghiệp và bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố. Khu công nghiệp phải đặt ở phía cuối hướng gió và cuối nguồn nước nếu ở gần sông. Vị trí của khu công nghiệp phải bảo đảm yêu cầu về giao thông, yêu cẩu về cung cấp nước, điện và các dịch vụ khác.
2. Đát xây dụng khu công nghiệp phụ thuộc vào tính chất quy mô của các xí nghiệp công nghiệp được tính toán theo nhiệm vụ thiết kế của các xí nghiệp. Trong trường hợp chưa có danh mục công nghiệp cụ thể muốn dự tính đất đai khu công nghiệp (kể cả đất dự trữ), có thể căn cứ vào loại hình công nghiệp và loại đô thỊ để tính theo tiêu chuẩn sau :

Đất dai các cụm xí nghiệp công nghiệp nhỏ, trung bình 10 – 25 ha. Các khu công nghiệp tập trung nên ỏ’ mức trên dưới 100 ha trong điều kiện hiện nay ở đô thị Việt Nam.
3. Trong các cụm khu công nghiệp được phân chia thành các khu chức năng bao gồm :
– Các khu đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và các công trình phụ trợ của nhà máy.
– Khu vực trung tâm công cộng, hành chính, NCKH dịch vụ kĩ thuật vườn hoa ‘Cây xanh bến bãi.
– Hệ thống đường giao thông (đường ôtô, quảng trường giao thông, bến bái xe công cộng, xe tư nhân …) các công trình giao thông vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu, đưa đón công nhân đi lại v.v… Có thể có đường sắt chuyên dùng hoặc các bến cảng.
– Các công trình kĩ thuật hạ tầng cơ sở cấp thoát nước, diện, hơi đốt, thông tin v.v… phục vụ cho cả cụm khu công nghiệp.
– Các khu vực thu gơm rác, chất thải, cây xanh cách li và đất dự trữ phát triển.
4. Các nhà máy, khu cụm công nghiệp có thải chất độc thì phải có khoảng cách li thích hợp với khu ở và các khu vực xung quanh.
Chiều rộng khoảng cách li dựa theo bảng phân cấp độc hại của nhà máy như sau :
– Loại công nghiệp độc hại cấp I, khoảng cách li nhỏ nhất 1000 m
– Loại công nghiệp dộc hại cấp II, khoảng cách li nhỏ nhất 300 m
– Loại công nghiệp độc hại cấp III, khoảng cách li nhỏ nhất 100 m
Loại công nghiệp độc hại cấp IV, khoảng cách li nhỏ nhất 50 m.
5. Các khu công nghiệp đặc biệt có chất phóng xạ hoặc sản ỉcuất các chất nổ, vũ khí … nhất thiết không được bố trí trong phạm vi đô thị. VỊ trí các loại công nghiệp đặc biệt đó phải được cấp có thẩm quyền cho phép và phải có điều kiện cách li bảo vệ tốt.
6. ở các khoảng cách li chủ yếu dùng biện pháp trồng cây xanh, bởi vì cây xanh là loại hình tự nhiên có tác dụng tích cực nhất về nhiều mặt làm giảm khói, bụi, tiếng ồn, tốc độ gió cũng như cải tạo môi trường tự nhiên (hình 62).

7. Bố trí khu công nghiệp phải bảo đảm điều kiện liên hệ thuận tiện với nơi ở để người đi làm đến khu công nghiệp không vượt quá 30 km bằng các loại phương tiện giao thông của thành phố.